Bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô bảo minh tốt không? Quyền lợi thế nào?

Chủ đề: Bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô bảo minh tốt không? Quyền lợi thế nào?

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi bảo hiểm thuộc trách nhiệm, Bảo Minh sẽ bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại như sau:

  • Thiệt hại về người: theo bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người với mức trách nhiệm tối đa là 100.000.000 đ/người/vụ.
  • Thiệt hại về tài sản: được bồi thường trên cơ sở thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của các bên. Tổng số tiền chi trả không vượt 100.000.000 đ/vụ cho các tài sản bị thiệt hại liên quan đến tai nạn do lỗi của chủ xe/lái xe.

Trường hợp cần thiết, Bảo Minh sẽ tạm ứng ngay một phần những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

👉👉xem thêm: Bảo hiểm TNDS xem máy bảo minh tốt không? quyền lợi thế nào?

Bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô bảo minh là gì?

Là bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe cơ giới. Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Minh có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới phải bồi thường cho bên thứ ba và hành khách do việc sử dụng xe cơ giới gây ra.

👉👉Website: https://tructuyen.baominh.vn

Giới thiệu tóm tắt về sản phẩm Bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô bảo minh

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM

Thông tư 22/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định về Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. (Xem thông tư tại đây)

1. Tên sản phẩm Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
2. Mã nghiệp vụ

(theo BEST)

VTP
2. Đối tượng bảo hiểm Trách nhiệm dân sự (TNDS).
3. Người được bảo hiểm Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.

4. Phạm vi bồi thường – Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

– Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

5. Các loại trừ bảo hiểm – Hành động cố ý của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

– Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy.

– Lái xe không có giấy phép lái xe phù hợp.

– Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

– Chiến tranh, khủng bố, động đất.

– Thiệt hại đối với vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

6. Mức trách nhiệm bảo hiểm – Đối với thiệt hại về người: 100.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

– Đối với thiệt hại về tài sản (do xe ô tô gây ra) : 100.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

7. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm – Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.

– Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm.

8. Phí bảo hiểm  – Xe ôtô không kinh doanh dưới 6 chỗ ngồi: 437.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô không kinh doanh từ 6 – 11 chỗ ngồi: 794.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô kinh doanh dưới 6 chỗ ngồi: 756.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô kinh doanh 7 chỗ ngồi: 1.080.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe taxi: bằng 150% xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi.

(Phí bảo hiểm trên chưa bao gồm 10% thuế VAT)

BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHỦ XE Ô TÔ (bao gồm thuế VAT), Đơn vị tính: đồng/năm

STT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng/năm)
I Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 480.700
2 Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 2.007.500
5 Xe vừa chở người

vừa chở hàng (Pickup, minivan)

1.026.300
II Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.188.000
4 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.544.400
5 12 chỗ ngồi theo đăng ký 2.004.200
6 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.359.400
7 24 chỗ ngồi theo đăng ký 5.095.200
8 Trên 25 chỗ ngồi ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
III Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn 3.520.000

Quyền lợi khi mua bảo hiểm bắt buột TNDS oto bảo minh

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi bảo hiểm thuộc trách nhiệm, Bảo Minh sẽ bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm xe ô tô như sau:

– Thiệt hại về người: theo bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người với mức trách nhiệm tối đa là 100.000.000 đ/người/vụ.

– Thiệt hại về tài sản: được bồi thường trên cơ sở thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của các bên. Tổng số tiền chi trả không vượt 100.000.000 đ/vụ cho các tài sản bị thiệt hại liên quan đến tai nạn do lỗi của chủ xe/lái xe.

Trường hợp cần thiết, Bảo Minh sẽ tạm ứng ngay một phần những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

Khách hàng luôn luôn có thể:

  1. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến việc giao kết, thực hiện và hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
  2. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
  3. Chủ xe cơ giới là đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh; chủ xe cơ giới là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, phí bảo hiểm được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
  4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường

A/  Khai báo:

Khi xảy ra tổn thất, Quý khách liên hệ ngay với Bảo Minh để thông báo tai nạn qua Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1800.58.88.12 (miễn phí cuộc gọi)

B/ Giám định:

Trên cơ sở thông báo tai nạn của khách hàng, Bảo Minh sẽ phối hợp với khách hàng để tiến hành giám định thiệt hại bên cạnh việc giám định hiện trường và xác định lỗi của các bên trong vụ tai nạn được thực hiện bởi cảnh sát giao thông và các cơ quan chức năng.

C/ Lập hồ sơ bồi thường:

Sau khi Bảo Minh cùng quý khách hàng tiến hành giám định thiệt hại và thu thập đầy đủ các tài liệu sau để làm cơ sở giải quyết bồi thường:

  1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe;
  2. Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người và tài sản;
  3. Tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn.

(*) Bảo Minh sẽ hỗ trợ, hướng dẫn quý khách hàng thu thập, cung cấp các tài liệu liên quan trong hồ sơ bồi thường

D/ Thời hạn yêu cầu, thanh toán & khiếu nại bồi thường:

  1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
  2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bảo Minh kèm theo các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới;
  3. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ bồi thường trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.
  4. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.
  5. Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị.

Leave a Reply