Bảo hiểm vật chất xe ô tô bảo minh tốt không? Quyền lợi?

Chủ đề: Bảo hiểm vật chất xe ô tô bảo minh tốt không? Quyền lợi?

Mua bảo hiểm vật chất xe ô tô tức là bạn đang mua một tấm giấy bảo lãnh thanh toán và chia sẻ những rủi ro hoặc tai nạn bất ngờ có thể xảy ra trong tương lai.

Bảo hiểm vật chất ô tô là gì?

Đây là gói bảo hiểm không bắt buộc khi bạn mua ô tô nhưng lại rất cần thiết vì có tác dụng chia sẻ cùng chủ xe chi phí sửa chữa khi xảy ra các sự cố mất cắp, va chạm bất ngờ, ngoài ý muốn.

Tuy nhiên, tùy vào chính sách của từng hãng bán hảo hiểm, người mua sẽ thấy có sự khác biệt điều kiện áp dụng, quyền lợi, mức giá của bảo hiểm của từng hãng cũng khác nhau và thường được tính theo % giá trị của xe. Chẳng hạn như Hyundai là 1,65%, Ford là 1,85%, … Hay như tùy vào gói bảo hiểm chọn mua mà khách hàng sẽ có được các dịch vụ đi kèm phù hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế của mình.

 👉👉Sản phẩm: https://tructuyen.baominh.vn

Vì sao nên mua bảo hiểm vật chất xe ô tô?

Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp thượng lưu, số lượng xe ô tô xuất hiện ngày càng nhiều. Chính vì vậy mà thị trường bảo hiểm xe cũng phát triển sôi động hơn. Để an tâm hơn khi sở hữu và điều khiển xe cũng như tìm kiếm nguồn tài chính đảm bảo chia sẻ những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhiều người đã chọn tham gia bảo hiểm vật chất xe ô tô. Mọi khách hàng sẽ được chi trả khi:

– Tai nạn bất đắc dĩ do thiên nhiên, khí hậu như động đất, mưa đá, lũ lụt, sét đánh, địa hình sạc lỡ…

– Xe trực tiếp gặp tai nạn do đâm xe khác, lật hoặc hỏa hoạn, cháy nổ.

– Các vật thể bên ngoài tác động lên xe dẫn đến hư hỏng.

– Xe bị mất cắp hoặc bị cướp.

– Những rủi ro bất ngờ khác.

Toàn bộ những trường hợp trên nếu được công ty cung cấp bảo hiểm thẩm định hợp lý, người tham gia bảo hiểm sẽ được thanh toán những khoản chi phí cần thiết.

👉👉xem thêm: Bảo hiểm TNDS xem máy bảo minh tốt không? quyền lợi thế nào?

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM VẬT CHẤT OTO BẢO MINH

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM

Chi tiết xem quy tắc bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô: tại đây

Chi tiết xem biểu phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô: tại đây

1. Tên sản phẩm Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
2. Mã nghiệp vụ (theo BEST) VOD
3. Đối tượng bảo hiểm Xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm thân vỏ, máy móc và trang thiết bị khác trên xe.
4. Người được bảo hiểm Tài sản của chủ xe.
5. Phạm vi bảo hiểm

 

Bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong các trường hợp:

– Bị tai nạn do đâm va, lật đổ.

– Cháy nổ, bão lụt, sét đánh.

– Mất cắp toàn bộ và các rủi ro bất ngờ khác.

– Ngoài ra thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý cho việc ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, trục vớt, kéo xe đến nơi sửa chữa, giám định tổn thất.

6. Các loại trừ bảo hiểm

 

– Các loại trừ chung theo quy định của pháp luật.

– Hao mòn, hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do khuyết tật, mất giá, do sửa chữa, về điện hoặc các bộ phận thiết bị.

– Hư hỏng hay tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới

– Xe sau khi sửa chữa trung, đại tu hoặc xe cải tạo mới theo quy định phải đăng kiểm lại mà chưa đi đăng kiểm lại theo quy định của Nhà nước.

– Xe bị mất, chiếm dụng, tranh chấp dân sự, mất cắp bộ phận của xe.

– Tổn thất động cơ do xe đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vào động cơ xe gây nên hiện tượng thủy kích phá hủy động cơ xe.

7. Bồi thường tổn thất Tuỳ theo trường hợp cụ thể Bảo Minh có thể bồi thường chi phí sửa chữa, thay mới bộ phận & bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính.
8. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 1 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm.

PHÍ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ (BAO GỒM THUẾ VAT)

1/ Phí bảo hiểm vật chất đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải (KDVT). Áp dụng mức khấu trừ 500.000 đồng/vụ

Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm


LOẠI XE
NIÊN HẠN

SỬ DỤNG

Dưới 6 năm 6 – 10 năm
1  Ô tô không KDVT dưới 9 chỗ 1,5%  1,6%
2  Ô tô không KDVT từ 9 chỗ đến 15 chỗ
3  Ô tô không KDVT trên 15 chỗ
4 Xe tải không KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng (Xe pickup) 1,36% 1,46%
5 Xe tải không KDVT từ 3 đến 8 tấn
6 Xe tải không KDVT trên 8 tấn đến 15 tấn
7 Xe tải không KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng

 2/ Phí bảo hiểm vật chất đối với xe ô tô KDVT. Áp dụng mức khấu trừ 500.000đ/vụ

Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm.

T LOẠI XE NIÊN HẠN SỬ DỤNG
Dưới 3 năm 3 – 5 năm 6 – 8 năm
1  Xe tải KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô pickup 1,7 1,75 1,82
2  Xe tải KDVT từ 3 tấn tới 8 tấn 1,7 1,74 1,80
3  Xe tải KDVT từ 8 tấn tới 15 tấn 1,7 1,74 1,80
4  Xe tải KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng 1,7 1,74 1,80
5  Ô tô KDVT hành khách dưới 6 chỗ 2,09 2,15 2,26
6  Ô tô KDVT hành khách từ 6 – 8 chỗ 1,93 2,00 2,09
7  Ô tô KDVT hành khách từ 9 – 15 chỗ 1,65 1,70 1,79
8  Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ 2,58 2,65 2,79
9  Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ chạy hợp đồng 1,93 2,00 2,09
10  Ô tô KDVT hành khách trên 30 chỗ 1,93 2,00 2,09
11  Taxi dưới 6 chỗ 3,25 4,06 4,55
12  Taxi trên 6 – 8 chỗ 3,18 3,98 4,46
13  Taxi trên 8 chỗ 3,0 3,73 4,19
14  Xe buýt 1,71 1,77 1,85
15  Ô tô chở hàng đông lạnh 2,74 2,82 2,96
16  Ô tô đầu kéo 2,97 3,06 3,21
17  Xe rơ-mooc 1,75 1,80 1,88

3. Phí bảo hiểm đối với các điều khoản bổ sung

Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm

STT Tên điều khoản bổ sung Phụ phí bảo hiểm (%/STB
1 Bảo hiểm mới thay cũ (bảo hiểm thay thế mới) 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi)
2 Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi)
3 Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa (bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe) 605.000 đồng
4 Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước 0,1%
5 Bảo hiểm xe bị mất trộm, cướp bộ phận 0,2%

 

Mức khấu trừ áp dụng Tỷ lệ phí

bảo hiểm giảm

1.000.000 đồng/vụ 5%
1.500.000 đồng/vụ 10%
2.000.000 đồng/vụ 15%
2.500.000 đồng/vụ 20%
Từ 3.000.000 đồng/vụ trở lên 25%

Quyền lợi khách hàng

Trên cơ sở chủ xe đã thanh toán đủ phí bảo hiểm theo quy định và kết quả giám định thiệt hại, Bảo Minh sẽ bồi thường cho chủ xe các chi phí sau:

  1. Chi phí sửa chữa: đối với trường hợp xe bị tổn thất bộ phận, Bảo Minh sẽ bồi thường 100% chi phí sửa chữa sau khi đã trừ đi chi phí khấu hao cho những phụ tùng thay thế nếu xe tham gia bảo hiểm đúng giá trị (hoặc không thấp hơn giá trị tham chiếu của Bảo Minh được mặc định trong hệ thống).
  2. Chi phí cẩu kéo xe hợp lý mà chủ xe đã chi trả.
  3. Trường hợp xe bị tổn thất toàn bộ thực tế & ước tính (chi phí sửa chữa cao hơn 75% giá trị xe) thì Bảo Minh sẽ bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm và không vượt quá giá trị xe cùng chủng loại tại thời điểm xảy ra tổn thất.
  4. Ngoài ra, Bảo Minh còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất. Khi chủ xe/người đại diện thực hiện theo chỉ dẫn của Bảo Minh.
  5. Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe, thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực với chủ xe mới kể từ khi thay đổi chủ sở hữu theo luật định trừ khi chủ hợp đồng cũ yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm trước thời điểm thay đổi chủ sở hữu và Bảo Minh sẽ hoàn phí cho chủ hợp đồng cũ.
  6. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bổ sung loại hình bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe thì lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới được bảo hiểm. Bảo Minh sẽ bồi thường thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm gặp tai nạn trong quá trình xe đang tham gia giao thông theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Bảo Minh ban hành. Trường hợp xe chỉ tham gia bảo hiểm với số lượng người được bảo hiểm thấp hơn số người được phép chở trên xe thì mặc nhiên lái xe, phụ xe được bảo hiểm và số người còn lại là hành khách được bảo hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác được thỏa thuận bằng văn bản.
  7. Quý khách hàng có thể tham gia bảo hiểm bắt buộc cùng với bảo hiểm thiệt hại vật chất xe tại đây. Quyền lợi và các quy định cụ thể được minh thị chi tiết tại quy tắc bảo hiểm, quý khách hàng có thể yêu cầu tư vấn viên của Bảo Minh cung cấp.

Tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường

Khi xảy ra thiệt hại về người hay xe, khách hàng có thể liên lạc trực tiếp với Bảo Minh thông số Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1800.58.88.12 (miễn phí cuộc gọi).

Tiếp nhận và xử lý của Bảo Minh

Khi tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường nêu trên của quý khách, cán bộ tiếp nhận yêu cầu sẽ:

– Ghi nhận một số thông tin cơ bản của quý khách.

– Chuyển tiếp thông tin của quý khách đến bộ phận xử lý bồi thường.

– Ngoài ra, cán bộ tiếp nhận cũng sẽ cung cấp cho quý khách thông tin đầu mối xử lý bồi thường tại đơn vị để quý khách liên hệ trực tiếp.

Trong mọi trường hợp, việc xử lý bồi thường của quý khách sẽ được Bảo Minh giao nhiệm vụ cho một cán bộ giám định bồi thường cụ thể trực tiếp xử lý.

1/ Giám định tổn thất

Ngay khi nhận được thông báo tổn thất, Cán bộ Giám định Bồi thường sẽ đến hiện trường tai nạn/sự cố để nắm bắt thông tin và điều tra tai nạn tại hiện trường, trừ một số trường hợp:

– Do điều kiện khách quan không thể tới hiện trường để giám định;

– Tổn thất đơn giản dễ xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại;

– Vụ tai nạn đã được cảnh sát giao thông giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ở bước này, cán bộ giám định bồi thường của Bảo Minh sẽ hướng dẫn quý khách phối hợp thu thập và hoàn thiện hồ sơ giám định tổn thất.

2/ Lựa chọn phương án và khắc phục tổn thất

Trong trường hợp thiệt hại về tài sản, các phương án khắc phục hậu quả thiệt hại có thể áp dụng gồm: Tiến hành sửa chữa (với các tổn thất có thể sửa chữa), bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá trị thiệt hại thực tế, và bồi thường toàn bộ.

Sửa chữa:

– Đối với những trường hợp sửa chữa đơn giản, sau khi giám định quý khách có thể mang xe đi sửa, tuy nhiên trước khi sửa chữa quý khách vẫn phải cung cấp trước báo giá để thống nhất chi phí và phương án sửa chữa với Bảo Minh.

– Đối với tổn thất có nhiều yếu tố phức tạp, các bên khó thống nhất được giá cả sửa chữa hoặc tổn thất có giá trị lớn: Bảo Minh sẽ tiến hành đấu thầu sửa chữa, giám định thiệt hại bổ sung (nếu có).

Trường hợp xe cần sửa chữa, cán bộ giám định bồi thường sẽ hướng dẫn quý khách lựa chọn đơn vị sửa chữa.

Ví dụ minh họa về bảo hiểm vật chất xe oto:

– Trường hợp miễn thường có khấu trừ: Nếu khách hàng mua bảo hiểm vật chất cho xe với mức miễn thường có khấu trừ 500.000 đồng. Khi có tổn thất xảy ra cho xe và chi phí khắc phục tổn thất là 500.000 đồng trở xuống thì khách hàng phải tự thanh toán chi phí. Khi có tổn thất xảy ra với chi phí khắc phục tổn thất trên 500.000 đồng (ví dụ 5.000.000 đồng), khách hàng sẽ phải tự thanh toán 500.000 đồng, công ty bảo hiểm phải thanh toán chi phí còn lại (4.500.000 đồng).

– Trường hợp miễn thường không khấu trừ: Nếu khách hàng mua bảo hiểm vật chất cho xe với mức miễn thường không khấu trừ 500.000 đồng. Khi có tổn thất xảy ra cho xe và chi phí khắc phục 500.000 trở xuống thì khách hàng phải tự thanh toán chi phí. Khi có tổn thất xảy ra với chi phí khắc phục lớn hơn 500.000 đồng (ví dụ 5.000.000 đồng), khách hàng sẽ không phải trả bất kỳ chi phí nào, công ty bảo hiểm sẽ chi trả toàn bộ chi phí khắc phục tổn thất (5.000.000 đồng).

Thông thường ở Việt Nam, mức miễn thường là 200.000 VND. Nếu bạn tăng lên 1.000.000 VND, bạn có thể tiết kiệm phí được 20-30% khi có sự cố xảy ra vì mức miễn thường càng cao thì tỉ lệ phí bảo hiểm càng thấp, tuy nhiên không phải công ty bảo hiểm nào cũng có lựa chọn tăng mức miễn thường. Nhưng nếu lựa chọn phương án này, bạn phải lái xe hết sức cẩn thận bởi hầu hết các vết xước trên thân xe sẽ không được bồi thường. Hiện tại Liberty là đơn vị phát triển mạnh dịch vụ này, có cả số Hotline 1800 556 822 tư vấn 24/7 về nhu cầu mua bảo hiểm của khách hàng.

Nguồn tham khảo:

https://www.pti.com.vn/

https://www.baominh.com.vn/

https://www.danhgiaxe.com/

Leave a Reply