Giải thích các thuật ngữ trong bảo hiểm cơ bản nhất

Chủ đề: Giải thích các thuật ngữ cơ bản nhất trong bảo hiểm

Bảo hiểm từ lâu đã gắn liền với cuộc sống con người nhưng hiểu rõ bảo hiểm là gì và những khái niệm xung quanh bảo hiểm thì không phải ai cũng nắm được.

Bảo hiểm là một thỏa thuận hợp pháp mà thông qua đó một cá nhân hay tổ chức (Người tham gia bảo hiểm) sẽ chấp nhận đóng một khoản tiền nhất định (phí bảo hiểm) cho một tổ chức khác (công ty bảo hiểm) để đổi lấy những cam kết về khoản chi trả khi có một sự kiện trong hợp đồng xảy ra.

Bảo hiểm (Insurance) là hình thức quản lý rủi ro, là phương pháp bảo vệ cá nhân hoặc doanh nghiệp trước các tổn thất ngẫu nhiên về tài chính do tài sản bị cháy, trộm cắp…(bảo hiểm chung), các tổn thất về sinh mạng (bảo hiểm nhân mạng), các tai nạn lao động, giao thông (bảo hiểm tai nạn)…

Bảo hiểm là như thế nào?

Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp bảo hiểm nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.

Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.

Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.

Bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm y tế bắt buộc; Bảo hiểm xã hội bắt buộc, còn lại là các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.

Ngoài ra, trên thị trường có nhiều các phân loại bảo hiểm khác như loại hình thương mại và Nhà nước, đối tượng bảo hiểm là con người và tài sản hay trách nhiệm dân sự…

Các sản phẩm bảo hiểm được triển khai hoặc bán thông qua các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước. Ví dụ các công ty bảo hiểm nhân thọ triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ triển khai các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm nhà, bảo hiểm du lịch…, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế…

Các thuật ngữ cơ bản nhất trong bảo hiểm bạn nên biết

Bảo hiểm xã hội Việt Nam: là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Quỹ bảo hiểm y tế: là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.

Quỹ bảo hiểm xã hội: là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội: là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Doanh nghiệp bảo hiểm: là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Đại lý bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hoạt động đại lý bảo hiểm: là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

Người được bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

Rủi ro và các phương pháp xử lý rủi ro Khái niệm:

  • Rủi ro: là sự kiện xảy ra một cách không chắc chắn có liên quan đến tổn thất phải gánh chịu trong tương lai.
  • Các phương pháp xử lý rủi ro: Né tránh rủi ro, chấp nhận rủi ro, kiểm soát rủi ro, chuyển giao rủi ro
  • Đối tượng bảo hiểm: Đối tượng đang ở trong tình trạng chịu sự đe dọa của rủi ro về tài sản, tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, trách nhiệm dân sự.

Hợp đồng bảo hiểm Khái niệm: là sự thỏa thuận có tính chất ràng buộc pháp lý, được thành lập thành văn bản mà thông qua đó, người tham gia bảo hiểm phải cam kết nộp phí bảo hiểm để người được hưởng quyền lợi bảo hiểm nhận được một số tiền chi trả, bồi thường từ công ty bảo hiểm khi phát sinh các sự kiện được quy định trong Hợp đồng.

Hợp đồng bảo hiểm gồm các văn bản, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là Giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn/quy tắc bảo hiểm, điện bảo, telex,fax và các hình thức khác do pháp luật quy định. (Điều 14 Luật Kinh doanh bảo hiểm).

Đơn / Quy tắc bảo hiểm Khái niệm: Quy tắc bảo hiểm là sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của công ty bảo hiểm để quy định những điều khoản, phạm vi bảo hiểm cố định. Quy tắc bảo hiểm do công ty bảo hiểm thiết kế và ban hành.

Phí bảo hiểm Khái niệm: Là khoản tiền người tham gia bảo hiểm phải đóng cho công ty bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng để nhận được cam kết bồi thường khi rủi ro xảy ra.

  • Phí bảo hiểm gồm phí cơ bản và phụ phí.
  • Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Số tiền bảo hiểm

Tỷ lệ phí được tính toán trên cơ sở: tần suất rủi ro, mức độ rủi ro… của đối tượng bảo hiểm. Mỗi loại bảo hiểm sẽ có một biểu phí tương ứng, trong đó biểu phí bao gồm tỷ lệ phí cơ bản và tỷ lệ phí phụ.

Giá trị bảo hiểm: là giá trị của đối tượng được bảo hiểm, chỉ được xem xét trong Bảo hiểm tài sản.

Số tiền bảo hiểm: là số tiền được xác định trong Hợp đồng quy định giới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm. Số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm chỉ bằng số tiền bảo hiểm.

Trong thực tế thì mọi người thường tham gia bảo hiểm dưới giá trị (số tiền bảo hiểm < giá trị bảo hiểm) hoặc ngang giá trị (số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm).

Mức miễn thường: được hiểu là số tiền mà tổn thất trong khoản đó thì không được bồi thường. Mức miễn thường là sự chia sẻ trách nhiệm giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm.

Bảo hiểm trùng: Chỉ một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi 2 hợp đồng bảo hiểm trở lên với cùng một điều kiện, điều khoản và sự kiện bảo hiểm giống nhau.

Đồng bảo hiểm: Là phương thức phân tán rủi ro theo chiều ngang. Nhiều doanh nghiệp cùng tham gia bảo hiểm cho một đối tượng để mỗi bên chấp nhận một phần tỷ lê rủi ro nhất định theo tỷ lệ đã thỏa thuận.

Tái bảo hiểm: Là sự chuyển giao một phần hoặc tất cả của một hoặc một số rủi ro đã nhận bảo hiểm từ công ty bảo hiểm này sang công ty bảo hiểm khác. Mục đích để phân tán rủi ro, giảm bớt cam kết gốc đến mức nào đó để công ty có thể trả với khả năng tài chính của mình khi có tổn thất xảy ra.

Bảo hiểm bắt buộc: Là các bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định chung về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu được Nhà nước quy định.

Sự kiện bảo hiểm: là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

Thời hạn hợp đồng: là khoảng thời gian được xác định để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khoảng thời gian này được tính từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực cho tới thời điểm xuất hiện các căn cứ dẫn đến chấm dứt hợp đồng.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền giải quyết quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Leave a Reply