Phân biệt số thẻ và số tài khoản, Sử dụng đúng cách🥇

Chủ đề: Phân biệt số thẻ và số tài khoản, Sử dụng đúng cách

Trong các thuật ngữ về tài khoản ngân hàng, nhiều người vẫn hay bị nhầm lẫn giữa số tài khoản và số thẻ. Việc không phân biệt được sự khác nhau giữa hai dãy số này có thể làm mất thời gian của bạn khi thực hiện một giao dịch nào đó. Bạn sẽ phải nhập lại thông tin từ đầu đến cuối vì nhầm lẫn. Để giúp bạn tự chủ hơn trong mỗi giao dịch và các kế hoạch cá nhân, hãy tìm hiểu sự khác nhau cũng như vai trò riêng của số tài khoản và số thẻ tại bài viết sau.

Số Thẻ ATM và Số Tài Khoản là gì?

Khi bắt đầu đi học hoặc đi làm, nhiều người sẽ ra ngân hàng làm một cái thẻ ATM để nhận và rút tiền. Tuy nhiên, khi nhận thẻ về, một số người lại bỏ qua một tờ giấy ghi số tài khoản, chi nhánh ngân hàng nơi mở tài khoản.Nên nhớ, dãy số trên thẻ ATM lại không đại diện hoàn toàn cho tài khoản mà bạn mở. Nghĩa là, số thẻ ATM không phải là số tài khoản của bạn.

Đa phần các thẻ ATM để rút tiền tại Việt Nam đều liên kết qua một tài khoản thanh toán. Đây là tài khoản thường không bị tính lãi suất hàng tháng, hoặc lãi suất không kỳ hạn ở mức thấp nhất của ngân hàng.

Nếu có người hỏi bạn số tài khoản để chuyển tiền, trong khi bạn chỉ có thẻ ATM trong tay; thì bạn có thể ra ngân hàng hoặc gọi lên tổng đài để hỏi rõ về số tài khoản và chi nhánh ngân hàng của mình.

Hiện nay, một số ngân hàng như Sacombank, VIB đã cho hiển thị cả số thẻ ATM lẫn số tài khoản trên một số loại thẻ nhất định.

Phân biệt số thẻ và số tài khoản

Khi mở thẻ và tài khoản ngân hàng, mỗi khách hàng sẽ được cung cấp một thẻ cứng và một số tài khoản để sử dụng. Số thẻ sẽ được in trên thẻ cứng này, còn số tài khoản thường được cung cấp trên một mẩu giấy hoặc qua email đăng ký (tuỳ vào ngân hàng).

  • Số thẻ thường được in nổi trên thẻ ngân hàng. Có 2 loại thẻ: 12 số và 19 số. Mỗi khách hàng sẽ được cung cấp một dãy số riêng trên th. Trong dãy số thẻ, bốn chữ số đầu gọi là BIN (Bank Identification Numbers), được biết đến là số ấn định chung cho tất cả các ngân hàng. Hai chữ số tiếp theo trong dãy số thẻ tượng trưng cho ngân hàng nơi bạn mở tài khoản. Ví dụ: Vietcombank là 36, Techcombank là 07, v.v… Bốn chữ số sau đó là số mã khách hàng CIF (Customer Information File).
  • Số tài khoản thường được in ở mặt trong tờ giấy ghi số tài khoản mà bạn sẽ nhận được khi nhận thẻ tại ngân hàng. Tại một số ngân hàng, số tài khoản cũng được in nổi lên ngay trên thẻ ở góc dưới bên trái của mặt trước thẻ. Số tài khoản thường có 9 đến 14 số (tùy vào mỗi ngân hàng), trong đó 3 số đầu đại diện cho chi nhánh ngân hàng. Nhiều ngân hàng còn có kèm theo chữ cái trong số tài khoản, như Vietinbank là một ví dụ tiêu biểu.

👉👉xem thêm: Số thẻ tín dụng là gì? Ý nghĩa của số CVV/CVC

Cấu trúc của Số Thẻ ATM và Số Tài Khoản

1/ Số Thẻ ATM

Hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều áp dụng số ấn định của mình, gọi là số BIN, mở đầu bằng 9704. Theo cấu trúc thông thường, số thẻ ATM của Việt Nam sẽ có 2 loại: 12 số và 19 số.

Trong đó, các ngân hàng có thẻ ATM với 19 số là Vietcombank và VIB.

Giả sử một thẻ Vietcombank có số thẻ là 9704 36 68 12345678 111, thì trong đó:

– Số 36 là mã ngân hàng Vietcombank

– 12345678 là số CIF của khách hàng

– 111 là dãy số ngẫu nhiên phân biệt các tài khoản của một khách hàng.

Mã số BIN của một số ngân hàng tại Việt Nam
Tên ngân hàng Mã BIN
Vietcombank 9704 36
BIDV 9704 18
Techcombank 9704 07
Đông Á 9704 06
MaritimeBank 9704 26
MBBank 9704 22
TPBank 9704 23
VPBank 9704 32
Eximbank 9704 31
VIB 9704 41

Việc thống nhất này giúp các ngân hàng có thể liên thông với nhau qua hệ thống giao dịch liên ngân hàng. Nhờ vậy, những người dùng thẻ có thể chuyển khoản cho nhau mà không phải chờ đợi giao dịch liên ngân hàng theo cách truyền thống.

Riêng với trường hợp của Vietinbank thì dãy BIN là 6201 60, mặc dù vậy khi dùng dịch vụ chuyển tiền qua thẻ thì vẫn kết nối bình thường.

2/ Số Tài Khoản

Hiện tại, mỗi ngân hàng đều có quy tắc riêng trong việc đưa ra một con số tài khoản nhất định, thông thường từ 9 đến 14 số.

Vietcombank: số tài khoản gồm 13 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng.

Ví dụ: Số tài khoản 007 100 1234567 (Trong đó 007 là chi nhánh Tp.HCM)

Vietinbank: số tài khoản với cấu trúc bao gồm 711A ở đầu và 8 số phía sau.

Ví dụ: Số tài khoản 711A 987654321

Techcombank: số tài khoản gồm 14 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng.

Ví dụ: Số tài khoản 102 12345678 001 (Trong đó: 102 là chi nhánh Tp.HCM)

Nên dùng số thẻ và số tài khoản khi nào?

Vì số thẻ và số tài khoản sẽ được sử dụng trong các trường hợp khác nhau, biết cách dùng đúng lúc sẽ mang lại rất nhiều tiện lợi và sự chủ động trong các giao dịch hằng ngày của bạn.

Số thẻ thường được dùng trong các giao dịch trực tuyến trên trang thương mại điện tử hoặc ứng dụng mua sắm. Khi đến bước thanh toán, bạn chọn phương thức phù hợp với loại thẻ đang dùng (thẻ ghi nợ tín dụng hoặc thẻ ATM nội địa v.v…), nếu đang sử dụng thẻ Timo debit thì phương thức thanh toán là thẻ ATM nội địa.

Số tài khoản được dùng cho các trường hợp nhận hoặc chuyển tiền. Ví dụ, khi mới vào làm ở công ty, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin ngân hàng gồm số tài khoản, tên chủ tài khoản, tên chi nhánh ngân hàng mở thẻ. Đây là trường hợp bạn cần dùng số tài khoản thay vì số thẻ. Hoặc khi mua hàng online, người bán/cửa hàng cũng sẽ gửi cho bạn số tài khoản để nhận được tiền cọc/khoản thanh toán. Số tài khoản rất quan trọng cho việc giao dịch chuyển tiền qua lại nên bạn nhớ lưu giữ, tránh làm mất nhé.

Lưu ý khi giao dịch qua số thẻ và số tài khoản

Tránh nhầm lẫn số thẻ và số tài khoản. Nếu đang thực hiện giao dịch nhưng nhận được thông báo là thông tin sai, nhớ kiểm tra lại xem bạn có đang nhầm số thẻ với số tài khoản hoặc ngược lại hay không. Số thẻ có 2 loại: 12 số và 19 số, số tài khoản thường có từ 9 – 14 số.

Không phải ngân hàng nào cũng cho phép chuyển tiền qua thẻ. Chỉ có những ngân hàng thuộc hệ thống Napas mới có thể chuyển khoản qua số thẻ cho nhau. Hiện tại có 27 ngân hàng, đó là:

Vietcombank, Vietinbank, Agribank, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank, MB, VIB, VPBank, SHB, HDBank, TPBank, Ocean Bank, LienVietPostBank, ABBank, VietABank, BacABank, BaoVietBank, Navibank, OCB, GPBank, MHB, Hongleong Bank, SeaBank, PGBank, DongABank.

Hiểu rõ cách dùng số tài khoản và số thẻ mang đến bạn sự tiện lợi, nhanh chóng. Bạn có thể shopping, thanh toán chi phí v.v… ngay tại nhà, mọi giao dịch đều thực hiện thông qua thẻ và tài khoản. Chỉ cần nhớ số thẻ là để giao dịch trực tuyến, số tài khoản dùng để nhận và chuyển tiền là bạn có thể tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều rồi.

Leave a Reply