Thẻ ngân hàng là gì? Cách phân biệt các loại thẻ ngân hàng✅

Chủ đề: Thẻ ngân hàng là gì? Cách phân biệt các loại thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm thông dụng của ngân hàng, dùng để thanh toán mà không cần sử dụng tiền mặt. Bạn có thực sự hiểu rõ về các loại thẻ ngân hàng chưa? Có nhiều loại thẻ khác nhau, sẽ có lúc bạn cũng băn khoăn về sự khác nhau của các loại thẻ này. Dưới đây, Timo sẽ cung cấp tất tần tật những thông tin ưu và nhược điểm của từng loại giúp bạn chọn được thẻ phù hợp với nhu cầu.

👉👉xem thêm: Thẻ Debit là gì? Có nên làm thẻ ghi nợ visa Debit?

Thẻ ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là một loại thẻ được phát hành bởi các ngân hàng và các công ty tài chính. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán được tích hợp nhiều tính năng gồm chuyển tiền, rút tiền, thanh toán hóa đơn, tiết kiệm và thực hiện các giao dịch liên kết với các ứng dụng điện tử.

Thẻ ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là gì?

Khách hàng có thể dùng thẻ ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán khi mua hàng mà không cần dùng tiền mặt. Bạn có thể rút tiền, chuyển tiền trong phạm vi số dư thẻ. Hoặc có nhiều loại thẻ còn cho phép bạn dùng tiền trước và nộp vào trả sau, được gọi là thẻ tín dụng credit.

Về hình thức của thẻ, thẻ ngân hàng thường được làm từ chất liệu nhựa, hình chữ nhật thường có kích thước chuẩn là chiều dài: 85.6mm (3.37 Inch) và chiều rộng: 53.98mm (2.13 Inch). Trên thẻ thường có các thông tin:

  • Tên tổ chức phát hành thẻ
  • Tên loại thẻ
  • Họ và tên chủ thẻ
  • Số thẻ
  • Hiệu lực thẻ

Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM được sử dụng với mục đích chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt…. Thẻ ATM là tên gọi chung của phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Tuy nhiên, đa số người tiêu dùng hiện nay đang nhầm lẫn thẻ ghi nợ là thẻ ATM, vì thẻ ghi nợ thường được sử dụng phổ biến tại cây ATM hơn là thẻ tín dụng. Như vậy, thẻ ghi nợ chỉ là 1 loại thẻ ATM.

Thẻ tín dụng có các chức năng cho phép rút tiền mặt tại các máy ATM và thanh toán trực tiếp hàng hóa, dịch vụ thay cho tiền mặt.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Mỗi loại thẻ có tính chất và cách sử dụng khác nhau, thẻ ngân hàng được phân loại theo nhóm. Sau đây là 2 loại thẻ ngân hàng chính, phổ biến được sử dụng nhiều nhất:

1/ Thẻ ATM/ thẻ ghi nợ nội địa:

  • Thẻ ghi nợ nội địa là loại hình thẻ phổ biến nhất. Đây là loại thẻ được trang bị các tính năng cơ bản của ngân hàng và được phát hành dễ dàng cho khách hàng. Do vậy, đây cũng là loại thẻ được sử dụng nhiều nhất.
  • Thẻ ghi nợ nghĩa là bạn chỉ sử dụng khoản tiền có trong tài khoản, không sử dụng vượt mức số tiền và đảm bảo số dư tối thiểu là 50,000vnd.
  • Các tính năng của thẻ ghi nợ nội địa: chuyển-rút tiền, thanh toán hóa đơn, nạp card điện thoại các nhà mạng Mobi, Vinaphone, Viettel, vấn tin tài khoản, bỏ tiền tiết kiệm,…

2/ Thẻ ghi nợ (debit):

Thẻ ghi nợ (visa debit) khá giống với thẻ ATM, là loại thẻ có quan hệ trực tiếp với tài khoản tiền khách hàng vì hạn mức sử dụng để thanh toán mua hàng hóa dịch vụ hay chuyển tiền, rút tiền mặt…  phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ. Tuy nhiên thẻ ghi nợ khác thẻ ATM bởi được sử dụng trong phạm vi quốc tế.

3/ Thẻ tín dụng (Credit Card):

  • Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép người dùng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau trong một khoảng thời gian quy định.
  • Để được ngân hàng cấp thẻ tín dụng, chủ thẻ cần phải chứng minh được tài chính hoặc tài sản đảm bảo (ví dụ sổ tiết kiệm, các khoản tiền gửi hoặc những giấy tờ liên quan được ngân hàng chấp thuận). Ngoài ra, chủ thẻ cũng cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động, thu nhập hàng tháng thông qua ngân hàng.
  • Thẻ tín dụng cũng có các tính năng cơ bản như một thẻ ATM như: chuyển-rút tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm, vấn tin tài khoản,…
  • Chủ thẻ cần phải thanh toán dư nợ thẻ tín dụng trong khoảng thời gian quy định (tối đa 45 ngày). Ngoài khung thời gian quy định, ngân hàng sẽ tính lãi trên số tiền chủ thẻ đã “tam vay”.

4/ Thẻ trả trước (prepaid)

Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIM điện thoại.

Thẻ trả trước được chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh.Trong đó thẻ định danh có đầy đủ thông tin của chủ thẻ và có thể rút tiền mặt tại ATM, thẻ không định danh không thể rút tiền tại ATM nhưng bạn có thể mua thẻ mà không cần CMND.

5/ Thẻ đảm bảo:

là loại thẻ tín dụng được phát hành thông qua hình thức thế chấp tài sản như: sổ tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm, BĐS hoặc giấy tờ có giá khác được ngân hàng chấp thuận.

Phân loại các loại thẻ ngân hàng

Có rất nhiều cách để phân loại các loại thẻ ngân hàng hiện nay. Một số tiêu chí thường được sử dụng nhất là: Phân loại các loại thẻ trên theo tính chất của thẻ (trả trước hay trả sau), theo phạm vi sử dụng, chủ thể phát hành, tính chất kĩ thuật, hoặc theo hạn mức thẻ.

– Theo tính chất của thẻ thì thẻ ATM, thẻ prepaid, debit là các loại thẻ trả trước vì cần có sẵn tiền trong thẻ mới có thể thực hiện giao dịch, còn thẻ credit là thẻ trả sau.

– Theo phạm vi sử dụng lại chia thành thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Thẻ nội địa chính là thẻ ATM, còn thẻ quốc tế thì bao gồm: credit, debit, prepaid. Trong thẻ quốc tế, còn chia thành các loại thẻ gắn với tổ chức phát hành thẻ quốc tế khác nhau như: Visa, Mastercard, Unipon Pay, JCB,…

– Theo tính chất kĩ thuật thì chia ra thành thẻ từ ( có gắn dải băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ) và thẻ chip (sử dụng công nghệ hiện đại với chip điện tử).

Điểm khác nhau cơ bản của các loại thẻ ngân hàng

1/ Phạm vi sử dụng

  • Thẻ nội địa: chỉ có thể thanh toán/mua hàng trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Thẻ Quốc tế (trên thẻ sẽ có thêm logo của tổ chức phát hành thẻ, ví dụ như VISA,MasterCard): có thể thanh toán/mua hàng tại các quốc gia ngoài lãnh thổ Việt Nam. Với phạm vi sử dụng quốc tế, bạn hoàn toàn được hưởng các ưu đãi giảm giá đến từ tổ chức phát hành thẻ VISA/MasterCard… quanh năm (thẻ nội địa không có lợi thế này).

Ví dụ: Thông thường, VISA/MasterCard sẽ tổ chức các đợt khuyến mãi nhằm mục đích quảng cáo hình ảnh của hãng thẻ vào các dịp lễ. Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp dòng chữ này trên website Zalora chẳng hạn: thanh toán bằng MasterCard, bạn sẽ được giảm giá thêm 10%.

2/ Hạn mức sử dụng

Thẻ ghi nợ quốc tế/nội địa: bạn sẽ nạp một khoản tiền vào thẻ và chỉ có thể chi tiêu trong số tiền có sẵn trong tài khoản thanh toán của bạn.

Thẻ tín dụng: dựa trên thu nhập của bạn, ngân hàng sẽ cấp trước cho bạn một hạn mức thanh toán. Bạn có thể thanh toán các hóa đơn trước (trong hạn mức đã được cấp), sau đó sẽ thanh toán sau. Do đó, đặc trưng cơ bản của thẻ tín dụng là chi tiêu trước, thanh toán sau.

3/ Phí mở thẻ ngân hàng

Thẻ ghi nợ nội địa: thường các ngân hàng miễn phí mở thẻ. Đặc điểm của loại thẻ này là sẽ gắn kết với tài khoản thanh toán, nên tùy từng trường hợp, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn nộp số tiền tối thiểu vào tài khoản thanh toán của bạn. Ví dụ, đối với ngân hàng ACB, tài khoản thanh toán của bạn lúc nào cũng phải có số dư trên 100,000 VND.

Thẻ tín dụng: bạn phải đóng phí thường niên khi mở thẻ. Các ngân hàng cũng thường xuyên có các chương trình miễn phí thường niên năm đầu. Mức phí thường niên sẽ dao động tùy theo ngân hàng (có vốn quốc doanh, cổ phần hoặc nước ngoài) và hạng thẻ (classic, platinum…).

Hiện nay người dùng ở các nước trên thế giới có xu hướng ưu tiên sử dụng Ngân hàng số với những tính năng tiện lợi thay cho các ngân hàng truyền thống. Đặc biệt, thời gian qua một bộ phận người dùng Việt Nam đã được trải nghiệm Timo – Ngân hàng số thế hệ mới đầu tiên. Với Ngân hàng số Timo bạn sẽ không phải tốn một chi phí nào khi mở tài khoản thanh toán và phí mở thẻ hoàn toàn miễn phí.

4/ Rút tiền mặt tại ATM

Thẻ ghi nợ nội địa: Bạn có thể rút tiền mặt ở các quầy giao dịch hoặc bất kỳ cây ATM trong cùng hệ thống ngân hàng. Bạn cũng có thể rút tiền mặt qua các hệ thống ngân hàng ngân hàng phát hành thẻ khác, và sẽ phải trả một mức phí rút tiền (không quá cao).

Thẻ tín dụng: Đặc trưng của 2 loại thẻ ngân hàng này là chức năng thanh toán. Do đó, nếu bạn rút tiền mặt từ loại thẻ này Bạn sẽ phải trả một mức phí cho ngân hàng.

Ví dụ:

Khi rút tiền mặt bằng thẻ ghi nợ quốc tế của ngân hàng ACB, mức phí là 3% trên số tiền mặt rút, tối thiểu là 60,000 VND. Khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng quốc tế, tất nhiên bạn phải trả lãi suất cho ngân hàng.

Thẻ ngân hàng là một công cụ giao dịch được sử dụng rộng rãi, phổ biến và mang lại sự tiện lợi trong các giao dịch tài chính. Hy vọng với những thông tin vayonline.org cung cấp ở trên, bạn đã có thể hiểu và chọn được dịch vụ mở thẻ ngân hàng hoặc kênh thanh toán phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính của bạn.

Những lưu ý khi giao dịch thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Để sử dụng thử ngân hàng hiệu quả và thông minh nhất, khách hàng cần lưu ý các tip nhỏ hữu ích sau:

  • Kiểm tra các bản sao kê hàng tháng để chúng ta biết được những khoản chi tiêu nào hợp lý, không hợp lý, giúp kiểm soát chi tiêu tốt hơn và có kế hoạch ngân sách cho tháng sau
  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng với khách hàng đang sử dụng thẻ tín dụng, giúp tránh lãi suất phát sinh
  • Luôn kiểm tra kỹ các thông tin được in trên hóa đơn như nội dung sử dụng dịch vụ, số tiền,… trước khi kí vào hóa đơn thanh toán trực tiếp qua các thiết bị quẹt thẻ
  • Sử dụng các dịch vụ SMS, internet banking, mobile banking… giúp cập nhật nhanh nhất thông tin khi có sự thay đổi số dư tài khoản  Sử dụng dịch vụ cung cấp mã OTP, … tăng tính bảo mật  giúp bảo về tài khoản cao nhất
  • Giữ bí mật thông tin thẻ mọi lúc mọi nơi.
  • Khi bị mất thẻ, hoặc phát hiện thẻ phát sinh một khoản thanh toán không hợp lý, lập tức báo ngay với ngân hàng để có phương án giải quyết tốt nhất.

Leave a Reply