Vay tiền đảo nợ có Nên hay không nên? thủ tục thế nào?

Chủ đề: Vay tiền đảo nợ có Nên hay không nên? thủ tục thế nào?

Đối với người thường xuyên vay tiền tại các ngân hàng hay công ty tài chính thì chắc hẳn hiểu rất rõ về cụm từ “đảo nợ”, tuy nhiên một vài cá nhân mới vay tiền vẫn còn khá xa lạ với cụm từ này, vậy đảo nợ ngân hàng là gì, có nên hay không?

1/ Vay Đảo nợ là gì?

Đảo nợ có thể hiểu đơn giản là việc khách hàng thực hiện một hợp đồng vay vốn mới và dùng số tiền vừa vay đó để thanh toán cho các khoản nợ trong hợp đồng vay vốn cũ.

Việc đảo nợ của khách hàng được chính phủ quy định tại Nghị định 94/2018/NĐ-CP, nếu bạn vẫn chưa hiểu thì có thể xem thêm ví dụ dưới đây để có thể nắm rõ khái niệm đảo nợ hơn nhé.

Vay Đảo nợ là gì

Ví dụ: Doanh nghiệp A có vay Ngân Hàng một khoản nợ 10 tỷ trong thời hạn 01 năm để đầu tư cho dự án, tuy nhiên đã đến thời hạn 01 năm nhưng dự án bị thua lỗ nên doanh nghiệp A không có tiền để thanh toán cho Ngân Hàng khoản nợ 10 tỷ đó. Lo sợ Ngân Hàng chuyển khoản nợ 10 tỷ đó thành nợ xấu và thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp nên doanh nghiệp A mới quyết định vay 10 tỷ từ bên ngoài để trả nợ cho Ngân Hàng và kết thúc khoản nợ 10 tỷ đó. Tiếp đó, doanh nghiệp A thực hiện tiếp một khoản vay 10 tỷ trong thời hạn 01 năm tại chính Ngân Hàng đó và dùng số tiền đó để trả nợ cho bên ngoài, thời hạn vay của doanh nghiệp A lại tiếp tục được gia hạn thêm 01 năm.

Công việc đảo nợ tương đối đơn giản nhưng để thành công khách hàng cần đảm bảo khoản vay mới được ngân hàng chấp nhận.

2/ Đảo nợ ngân hàng là vi phạm pháp luật?

Theo quy định của pháp luật mà cụ thể là thông tư 39/2016/TT-NHNN thì việc đảo nợ tại các ngân hàng là hành vi vi phạm pháp luật và chỉ trừ 02 trường hợp được cho phép đảo nợ như sau:

  • Khách hàng có thể đảo nợ tại các tổ chức tín dụng khi dùng số tiền của khoản vay mới để thanh toán các khoản lãi suất phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng công trình mà chi phí lãi suất tiền vay đã được tính trong dự toán xây dựng công trình đã được cấp phép hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
  • Khách hàng được vay đảo nợ khi dùng số tiền của khoản vay mới để thanh toán cho các khoản nợ thuộc 03 trường hợp như vay phục vụ kinh doanh; thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn của khoản vay cũ; khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

3/ Tại sao vi phạm nhưng ngân hàng vẫn cho phép khách hàng đảo nợ?

Việc đảo nợ cũng ít nhiều giảm bớt đi áp lực cho doanh nghiệp và cả ngân hàng vì thông thường các khoản vay từ doanh nghiệp chủ yếu là để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tuy nhiên việc kinh doanh ẩn chứa nhiều rủi ro khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đúng thời hạn cho doanh nghiệp và làm ảnh hưởng đến chính doanh nghiệp đó lẫn ngân hàng cho vay, ảnh hưởng cụ thể như sau:

  • Đối với Ngân Hàng: khi một doanh nghiệp A không thanh toán nợ đúng hạn đồng nghĩa với việc ngân hàng cho doanh nghiệp A vay tiền sẽ phải tăng ngân sách trích lập dự phòng rủi ro và song song với đó là vốn khả dụng của ngân hàng sẽ giảm dần khiến việc cho vay bị giảm mạnh dẫn đến lợi nhuận cũng giảm theo.
  • Đối với doanh nghiệp: một doanh nghiệp không thanh toán nợ đúng thời hạn sẽ khiến cho số điểm tín dụng của doanh nghiệp đó bị giảm gây ảnh hưởng đến các khoản vay tiếp theo ảnh hưởng không ít đến uy tín của doanh nghiệp khi muốn vay vốn ở các ngân hàng thì lại không được chấp nhận.

Do cả hai đều bị ảnh hưởng nên việc hợp tác với nhau biến món nợ cũ thành nợ mới, gia hạn thời hạn thanh toán nợ cũng là cách làm khá phổ biến mà thuật ngữ trong Ngân Hàng gọi đây là đảo nợ.

4/ Vậy đảo nợ tại ngân hàng như thế nào?

Mặc dù đây là công việc được cho là vi phạm pháp luật nhưng trên thực tế vẫn còn rất nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng, khách hàng và một bên trung gian nữa thực hiện việc đảo nợ này và cách đảo nợ họ thường sử dụng như sau:

  • Tìm nguồn vốn khác: có thể là vay tiền từ bên ngoài, vay tiền từ tín dụng đen, vay nóng,.. Miễn sao cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có khoản nợ tại ngân hàng có tiền để thanh toán cho khoản nợ cũ của mình để tiếp tục thực hiện hợp đồng vay vốn mới bởi họ sẽ trả lại nhanh thôi.
  • Nhờ một pháp nhân khác: cá nhân hoặc doanh nghiệp cũng có thể nhờ một pháp nhân khác đến để vay tiền tại chính ngân hàng đó sau đó dùng số tiền mà người này vừa vay để thanh toán cho khoản nợ cũ tại chính ngân hàng này.
  • Chuyển khoản nợ của ngân hàng A sang ngân hàng B có lãi suất thấp hơn cũng là cách đảo nợ được nhiều doanh nghiệp thực hiện.

Ưu điểm và nhược điểm của việc đảo nợ ngân hàng

5/ Ưu điểm và nhược điểm của việc đảo nợ ngân hàng

Mặc dù là một công việc vi phạm pháp luật nhưng đảo nợ ngân hàng cũng mang đến nhiều ưu điểm tích cực như:

  • Đối với ngân hàng: giảm trích lập dự phòng rủi ro, tăng lợi nhuận, giảm nợ xấu và các khoản nợ quá hạn.
  • Đối với khách hàng: Gia hạn được thời hạn thanh toán nợ, giảm thiểu áp lực, giảm thiểu số lãi suất phát sinh do quá hạn, không bị chuyển thành nợ xấu và giúp doanh nghiệp có thêm chi phí để duy trì hoạt động kinh doanh.

Ưu điểm là vậy nhưng đâu đó bên trong công việc đảo nợ ngân hàng vẫn ẩn chứa những rủi ro to lớn có thể hạ gục bất cứ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào, ví dụ như:

Hợp động vay tiền mới không được ngân hàng chấp nhận

Một doanh nghiệp A vay tiền tại Ngân Hàng nhưng đến thời hạn vẫn chưa có đủ tiền để thanh toán, nghĩ đến việc đảo nợ ngân hàng nên doanh nghiệp A quyết định đi vay tiền từ tín dụng đen với lãi suất cực kỳ cao do suy nghĩ là khi thực hiện được khoản vay mới sẽ dùng nó để thanh toán cho các tổ chức tín dụng đen nên không lo về mặt lãi suất.

Sau khi vay tiền từ tín dụng đen để thanh toán cho Ngân Hàng đồng thời thực hiện hợp đồng vay vốn mới để thanh toán cho tổ chức tín dụng đen nhưng hợp đồng này lại không được ngân hàng chấp nhận và doanh nghiệp A không có khả năng chi trả nợ cho tổ chức tín dụng đen, lãi suất phát sinh ngày càng nhiều khiến cho doanh nghiệp A bị phá sản và mang một khoản nợ rất lớn.

Rủi ro về trách nhiệm dân sự và hình sự

Đây chắc chắn là rủi ro lớn nhất khi một cá nhân hoặc doanh nghiệp quyết định thực hiện hành vi đảo nợ tại các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bởi đơn giản đây là hành vi vi phạm pháp luật mà chính phủ đã đề cập rất rõ trong nghị định.

Rủi ro từ việc làm hồ sơ giả

Một số doanh nghiệp do không có tiền trả nợ ngân hàng nên đã quyết định làm một hồ sơ vay vốn mới với một lý do khác nhưng thực chất là dùng số tiền đó để thực hiện hành vi đảo nợ ngân hàng, khi mọi chuyện vỡ lẽ thì doanh nghiệp đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự cho hành vi làm giả giấy tờ, hồ sơ vay vốn.

Rủi ro từ nợ xấu

Một doanh nghiệp không thể nào thực hiện liên tục hành vi đảo nợ của mình và khoản vay đảo nợ có khả năng trở thành nợ xấu nếu doanh nghiệp đó tiếp tục làm ăn thua lỗ và không có tiền thanh toán khoản nợ đảo nợ vừa mới vay.

6/ Thủ tục đảo nợ tại ngân hàng

Do hành vi đảo nợ tại ngân hàng không được pháp luật công nhận nên hồ sơ đảo nợ tại các ngân hàng chính là hồ sơ đáo hạn khoản vay và hồ sơ đáo hạn khoản vay bao gồm:

  • CMND, căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn
  • Hợp đồng thế chấp tài sản
  • Hồ sơ vay ngân hàng bản sao
  • Sổ đỏ, giấy đăng ký xe ô tô đã được công chứng
  • Nếu là doanh nghiệp thì cần có giấy phép kinh doanh, con dấu, giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.
  • Giấy ghi nợ.

7/ Phí đảo nợ

Đảo nợ là hành vi vi phạm pháp luật nên các ngân hàng không có quy định cụ thể về vấn đề này, tuy nhiên lãi suất mà bạn vay từ các tổ chức tín dụng đen bên ngoài sẽ được tính là khoản chi phí mà bạn phải trả cho việc đảo nợ ngân hàng và lãi suất phát sinh từ khoản vay không đảm bảo thường rất cao có thể lên đến 120%/năm.

Thông thường các bên dịch vụ cho vay tiền đảo nợ ngân hàng thường tính lãi suất theo ngày, ví dụ trường hợp hợp ông Nguyễn Văn A vay 1 tỷ đồng, mỗi ngày phải trả 3 triệu đồng. Tương đương lãi suất 0,3%/ngày, 9%/tháng, 109%/năm, cao gấp nhiều lần ngân hàng.

Hay trường hợp chị Nguyễn B vay ngoài 600 triệu đồng để đảo nợ ngân hàng phải trả lãi 2 triệu/ngày. Tương đương lãi suất, 0,333%/ngày, khoảng 10%/tháng, và hơn 120%/năm.

Trong khi đó để hoàn thành hồ sơ đáo hạn phải mất từ 3 đến 10 ngày nếu thuận lợi. Có nghĩa khách hàng phải trả phí đảo nợ dao động từ 30 đến 100 triệu đồng cho khoản vay 1 tỷ đồng.

Nếu thời gian chờ hồ sơ vay vốn được ngân hàng xét duyệt kéo dài thì số tiền lãi khách hàng phải gánh sẽ rất cao, cực kỳ rủi ro cho khách hàng.

8/ Phân biệt đảo nợ và đáo hạn

Nhiều người lầm tưởng cho rằng đảo nợ ngân hàng với đáo hạn (một số ngân hàng gọi là đáo nợ) ngân hàng như nhau, tuy nhiên đây là hai khái niệm khác nhau dù chúng có những điểm giống nhau.

Để phân biệt được rõ ràng hành vi đảo nợ và đáo hạn ngân hàng thế nào, trước tiên cần làm rõ khái niệm đáo hạn và đáo hạn ngân hàng là gì:

Đáo hạn là khái niệm thường dùng trong lĩnh vực tài chính. Đáo hạn là chỉ thời điểm kết thúc của một hợp đồng vay vốn, hợp đồng tiền gửi hay hợp đồng bảo hiểm.

Đáo hạn ngân hàng là một hoạt động phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng với hai hình thức là đáo hạn tiết kiệm và đáo hạn khoản vay.

Hiểu được đáo hạn là gì rồi, chúng ta sẽ cùng so sánh và phân biệt đảo nợ ngân hàng và đáo hạn ngân hàng cụ thể như sau:

Lưu ý: Phần so sánh dưới đây là so sánh giữa đảo nợ ngân hàng với đáo nợ khoản vay ngân hàng (không so sánh đáo nợ gửi tiết kiệm).

Giống nhau:

  • Mục đích của đảo nợ ngân hàng và đáo hạn khoản vay đều nhằm kéo dài thêm thời gian trả nợ cho một khoản vay cũ sắp đến hạn phải thanh toán cho ngân hàng.
  • Cả hai hoạt động này đều bị pháp luật nước ta nghiêm cấm, được quy định cụ thể trong Thông tư 39/2016.
  • Đảo nợ và đáo hạn khoản vay đều mất phí, dao động từ 0,3 – 0,7%/ngày với tổng số tiền dùng để đảo nợ hoặc đáo hạn.

Khác nhau:

  • Đảo nợ được thực hiện để biến 1 khoản vay cũ sắp đến hạn trả nợ thành 1 khoản vay mới, nhằm kéo dài thời gian trả nợ.
  • Đáo hạn khoản vay là hình thức ngân hàng tái vay vốn khi thời hạn trả khoản vay cũ đã hết nhưng nợ vẫn chưa trả xong.

9/ Có nên đảo nợ ngân hàng không?

Các doanh nghiệp có thể thực hiện công việc đảo nợ từ các ngân hàng khi chắc chắn rằng hợp đồng vay vốn mới sẽ thành công, nếu cảm thấy xác suất vay được tiền từ hợp đồng vay vốn mới quá mong manh thì tốt nhất là không nên thực hiện công việc đảo nợ ngân hàng bởi rủi ro tiềm ẩn từ công việc này là rất lớn.

Leave a Reply